Quy định về định danh và xác thực điện tử

26 Tháng 9 2022

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 59/2022/NĐ-CP ngày 05/9/2022 quy định về định danh và xác thực điện tử. Nghị định này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, công dân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú, hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam liên quan đến định danh và xác thực điện tử; có hiệu lực thi hành từ ngày 20/10/2022.

Nghị định này quy định về danh tính điện tử, định danh điện tử, xác thực điện tử; dịch vụ xác thực điện tử; quyền, nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ xác thực điện tử; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Theo đó, danh tính điện tử công dân Việt Nam gồm: Thông tin cá nhân là số định danh cá nhân; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính và Thông tin sinh trắc học là ảnh chân dung, vân tay.

Danh tính điện tử người nước ngoài bao gồm: Thông tin cá nhân là số định danh của người nước ngoài; họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; quốc tịch; số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, loại giấy tờ và nơi cấp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế và Thông tin sinh trắc học là ảnh chân dung; vân tay.

Danh tính điện tử tổ chức gồm: Mã định danh điện tử của tổ chức; tên tổ chức gồm tên tiếng Việt, tên viết tắt (nếu có) và tên tiếng nước ngoài (nếu có); ngày, tháng, năm thành lập; địa chỉ trụ sở chính; số định danh cá nhân hoặc số định danh của người nước ngoài; họ, chữ đệm và tên người đại diện theo pháp luật hoặc người đứng đầu của tổ chức.

Đối tượng được cấp tài khoản định danh điện tử được Nghị định quy định cụ thể tại Điều 11 Chương II như sau: Công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên; đối với công dân Việt Nam là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Người nước ngoài từ đủ 14 tuổi trở lên nhập cảnh vào Việt Nam; đối với người nước ngoài là người chưa đủ 14 tuổi hoặc là người được giám hộ được đăng ký theo tài khoản định danh điện tử của cha, mẹ hoặc người giám hộ.

Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử

Cụ thể, theo Điều 13 Nghị định 59, cá nhân, tổ chức sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập và sử dụng các tính năng, tiện ích trên ứng dụng VNelD và trang thông tin định danh điện tử.

- Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 1 của công dân Việt Nam có giá trị chứng minh các thông tin về nhân thân như: Số định danh; Họ tên; Ngày tháng năm sinh; Giới tính.

Việc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 của công dân Việt Nam có giá trị tương đương như việc sử dụng Căn cước công dân trong các giao dịch, thủ tục yêu cầu xuất trình Căn cước công dân.

Đồng thời, có giá trị cung cấp thông tin trong các loại giấy tờ đã được đồng bộ vào tài khoản định danh điện tử để đối chiếu khi thực hiện các giao dịch có yêu cầu xuất trình các giấy tờ đó.

Khi sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 trong các hoạt động, giao dịch điện tử thì có giá trị tương đương xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thông tin đã được tích hợp vào tài khoản định danh điện tử.

Như vậy, tài khoản định danh điện tử mức độ 2 có thể được sử dụng thay Căn cước công dân và một số loại giấy tờ đã được tích hợp, điều này giúp người dân và cả cơ quan Nhà nước thuận tiện hơn trong việc thực hiện các giao dịch, thủ tục hành chính.

Cơ quan, tổ chức được thành lập hoặc đăng ký hoạt động tại Việt Nam.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân. Trong đó, chủ thể danh tính điện tử có trách nhiệm bảo vệ thông tin danh tính điện tử; bảo đảm an toàn yếu tố xác thực. Bên sử dụng dịch vụ cần tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật về định danh và xác thực điện tử. Quản lý, bảo mật thông tin tài khoản định danh điện tử, bảo đảm sử dụng tài khoản định danh điện tử an toàn...

Đối với tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử và cơ quan, tổ chức, cá nhân tự tạo lập tài khoản có trách nhiệm cung cấp dịch vụ xác thực điện tử cho tổ chức, cá nhân trên cơ sở thỏa thuận bằng hợp đồng cung cấp dịch vụ; bảo đảm kênh tiếp nhận thông tin và việc sử dụng dịch vụ là liên tục 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần.

Đồng thời tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, giao dịch điện tử, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực xác thực điện tử. Tuân thủ phương án, quy trình hoạt động cung cấp dịch vụ xác thực điện tử đã được Bộ Công an thẩm định; gửi báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm về hoạt động xác thực điện tử cho cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử hoặc khi cơ quan quản lý định danh và xác thực điện tử có yêu cầu.

Tô Thị Huệ

Top
We use cookies to improve our website. By continuing to use this website, you are giving consent to cookies being used. More details…